Tag: kiến thức vật liệu xây dựng

Tìm hiểu ưu nhược điểm của các vật liệu xây dựng nhẹ

Tìm hiểu ưu nhược điểm của các vật liệu xây dựng nhẹ

Hiện vẫn tồn tại loại tấm lợp rẻ tiền là fibrô-ximăng, được sử dụng cho những công trình tạm. Tuy nhiên mái tôn gần như chiếm ưu thế tuyệt đối cho thể loại này. Mái tôn có ưu điểm là nhẹ, bền, bị nối ít, thi công nhanh gọn và nhược điểm là cách nhiệt, cách âm kém.

Tìm hiểu ưu nhược điểm của các vật liệu xây dựng nhẹ

Tìm hiểu ưu nhược điểm của các vật liệu xây dựng nhẹ

Những vật liệu xây dựng mới đã xuất hiện, thực hiện những vai trò và chức năng mới, trong những không gian mới. Việc phát triển công nghệ trong kết cấu xây dựng bằng vật liệu và lý thuyết kết cấu, mà trong đó kết cấu bêtông cốt thép và kết cấu thép đã giải phóng các bức tường nặng nề, cùng những yêu cầu công nghiệp hoá
Việc phát triển công nghệ trong kết cấu xây dựng bằng vật liệu và lý thuyết kết cấu, mà trong đó kết cấu bêtông cốt thép và kết cấu thép đã giải phóng các bức tường nặng nề, cùng những yêu cầu công nghiệp hoá xây dựng, đã là điều kiện cho các loại vật liệu bao che cùng phát triển, làm đa dạng cho bộ mặt của công trình kiến trúc.

Kính lên ngôi

Nếu như trước kia các bức tường (xây bằng gạch, đá) ở công trình kiến trúc vừa đóng vai trò bao che cho không gian sử dụng bên trong, vừa phải làm nhiệm vụ chịu lực; thì với kết cấu khung (bêtông cốt thép, thép), các bức tường chỉ còn mang ý nghĩa bao che, ngăn chia. Và kính đã trở thành một vật liệu mới thay thế với nhiều ưu điểm: giảm tải trọng, giảm diện tích chiếm mặt sàn, chịu được các điều kiện thời tiết, chống thấm tuyệt đối ở bề mặt, cho ánh sáng xuyên qua… Những kiến trúc hiện đại, các toà cao ốc bọc kính là hình ảnh quen thuộc ở các đô thị. Ngoài việc là vật liệu sử dụng cho kết cấu bao che bên ngoài, kính còn được dùng làm vách ngăn bên trong thay tường truyền thống, đặc biệt trong các không gian văn phòng làm việc, không gian công cộng như bảo tàng, trung tâm thương mại, nhà ga hàng không, nhà hàng… Kính đóng vai trò phân định không gian chức năng, định tuyến giao thông nhưng không hạn chế tầm nhìn, không cản ánh sáng. Sử dụng kính ngăn chia hợp lý sẽ làm rộng không gian về mặt thị giác và tạo nên những hiệu quả ánh sáng hữu dụng và thẩm mỹ.

Kính cũng được sử dụng phổ biến cho một bộ phận kiến trúc bao che khác là mái. Mái kính là giải pháp kiến trúc – kỹ thuật để khai thác ánh sáng theo phương thẳng đứng. Điều này đặc biệt có ý nghĩa với những công trình có mặt bằng lớn, không gian lớn – mà ánh sáng từ các diện tường bao bên ngoài vào phía trong (phía giữa) không đủ, do bị cản hoặc quá xa. Mái kính cũng là một yếu tố tạo nên hiệu quả kiến trúc cho cả ngoại thất và nội thất công trình.

Nhược điểm của kính

Tuy vậy, không có nghĩa là kính không có nhược điểm. Trước hết kính tạo nên hiệu ứng lồng kính, làm tăng nhiệt ở môi trường bên trong. Hệ quả của việc này là phải dùng máy lạnh, gây tiêu tốn năng lượng và ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường. Việc thi công, lắp đặt và sử dụng, vận hành với vật liệu kính cũng gây ra nhiều rủi ro (vỡ) với chính công trình và người sử dụng. Bên cạnh đó, việc điều chỉnh thiết kế, sửa chữa, cải tạo hay phá dỡ cũng là một vấn đề không đơn giản với loại vật liệu này. Bởi các loại kính được sử dụng làm kết cấu bao che, ngăn chia đều là kính tôi (kính tempered) không thể tái sử dụng với kích thước, quy cách khác được (không thể gia công cơ học như cắt, khoan, mài). Và việc tái chế như một loại phế thải đòi hỏi chi phí cao, việc tiêu huỷ càng khó. Kính xây dựng hiện nay cũng là một vấn nạn với môi trường.

Đa dạng vật liệu mái

Mái là bộ phận bao che phía trên của công trình kiến trúc. Mái có ý nghĩa quan trọng cho việc bảo vệ công trình cũng như yếu tố thẩm mỹ công trình. Bên cạnh các vật liệu và kết cấu mái truyền thống như mái ngói, mái bêtông; hiện nay có rất nhiều loại vật liệu bao che mái – các loại tấm lợp.

Mái bêtông

Mái bêtông có nhược điểm là tải trọng lớn, dễ nứt gây thấm dột, mái ngói có nhược điểm là thi công lâu, không thực hiện trên các công trình có diện mái lớn, độ dốc thấp, không phù hợp với quy trình thi công công nghiệp. Các loại tấm lợp đã khắc phục được những nhược điểm này, đáp ứng được nhu cầu của thực tế xây dựng.

Tấm lợp

Hiện vẫn tồn tại loại tấm lợp rẻ tiền là fibrô-ximăng, được sử dụng cho những công trình tạm. Tuy nhiên mái tôn gần như chiếm ưu thế tuyệt đối cho thể loại này. Mái tôn có ưu điểm là nhẹ, bền, bị nối ít, thi công nhanh gọn và nhược điểm là cách nhiệt, cách âm kém. Ưu điểm của mái tôn là nhẹ cũng là nhược điểm bởi dễ bị gió tốc từ dưới, có thể phá liên kết với hệ khung kết cấu, bay ra ngoài rất nguy hiểm. Tấm lợp tôn cũng có nhiều loại với nhiều hình thức: tôn mạ kẽm, tôn mạ màu, tôn sơn tĩnh điện, tôn chống nóng (có tích hợp một hệ thống lớp cách nhiệt ở mặt dưới)… tôn sóng tròn, tôn sóng vuông… Mái tôn hiện là vật liệu lợp phổ biến và thông dụng nhất trong cả xây dựng dân dụng và công nghiệp.

Ở mức độ cao hơn, là các tấm lợp mái được nghiên cứu và sản xuất đáp ứng được các yêu cầu thẩm mỹ cũng như kỹ thuật, mà vẫn có những ưu điểm của loại vật liệu công nghiệp. Đó là các loại tấm lợp có khả năng cách âm, cách nhiệt, bền trong điều kiện tự nhiên, chịu được tác động hoá học, cơ học. Các dạng tấm lợp này có thể có sóng như tôn, hoặc mô phỏng hình thức mái ngói, tuy nhiên màu sắc rất đa dạng. Những tấm lợp có thể được sản xuất theo khổ lớn, hay theo băng dài – khi lợp chồng lên nhau sẽ tạo đường gân như từng lớp ngói. Vật liệu của các loại tấm lợp có nhiều nguồn gốc. Tấm lợp AHI (sản xuất từ Malaysia bởi công nghệ New Zealand) được sản xuất từ hợp kim nhôm kẽm, bề mặt phủ một lớp hạt đá tự nhiên có màu; tấm lợp Onduline (công nghệ Pháp) còn được gọi là tấm lợp sinh thái có nguồn gốc hữu cơ, được chế tạo sợi hữu cơ tổng hợp và nhựa Bitum. Tấm lợp polycarbonate, vẫn được biết đến với tên gọi tấm nhựa thông minh lại là một lựa chọn thay thế cho kính với những đặc điểm tương đồng (phẳng, nhẵn, trong) và có nhiều ưu điểm riêng như nhẹ, an toàn, ít hấp thụ nhiệt, có khả năng uốn cong cơ học trong điều kiện bình thường và giá thành rẻ hơn nhiều so với kính. Nhược điểm của tấm lợp polycarbonate là gây tiếng ồn lớn khi mưa và rất khó vệ sinh khi chất bẩn chui vào trong các lỗ rỗng của tấm, gây mất thẩm mỹ.

Tư vấn chọn gạch men

Tư vấn chọn gạch men

Sảng khoái với màu xanh mát dịu: Những đoá hoa xinh xắn đặt giữa những viên vật liệu gạch men trắng và xanh như làn gió dịu nhẹ ùa đến, giúp cho WC trở mang cảm giác dịu nhẹ của mùa xuân!

Tư vấn chọn gạch men

Tư vấn chọn gạch men

Không gian chật hẹp trong phố phường ngày càng đông đúc làm bạn khó chịu? Hãy thử cải thiện tình hình bằng cách chọn 1 màu gạch men tươi sáng làm mát mẻ không gian sống. Sảng khoái với màu xanh mát dịu: Những đoá hoa xinh xắn đặt giữa những viên vật liệu gạch men trắng và xanh như làn gió dịu nhẹ ùa đến, giúp cho
Sảng khoái với màu xanh mát dịu: Những đoá hoa xinh xắn đặt giữa những viên vật liệu gạch men trắng và xanh như làn gió dịu nhẹ ùa đến, giúp cho WC trở mang cảm giác dịu nhẹ của mùa xuân!

Đỏ và trắng: Sự nổi bật từ sự kết hợp ăn ý giữa màu đỏ và trắng, viền hoa bên cạnh giúp cho WC cũng trở nên thật đặc biệt!

Điểm xuyết với chấm đỏ: Màu đỏ điểm xuyết trên nền gạch trắng, giản dị, sáng sủa tạo cảm giác thoải mái!

Gạch ốp tường cho gian bếp có hình quả ớt mang lại cảm giác tươi ngon!

Cảm giác yên tĩnh, thanh bình từ màu vàng nhạt nhã nhặn, rất ăn rơ với màu sáng trắng của sứ trong buồng vệ sinh.

Đại dương xanh với những chú cá voi đáng yêu tô điểm căn bếp xinh.

Không khí ấm áp từ hoa cỏ mùa xuân làm WC thêm nhã nhặn.

Nổi bật với đen và trắng, một vài bông hoa nhẹ nhàng tạo điểm nhấn cho không gian!

Thảm cỏ xanh non tươi mới cho buồng tắm tươi mát hơn.

Không gian sạch sẽ, thoáng mát và đơn giản với màu lòng tôm mát mắt.

Hạnh phúc lan toả từvật liệu gạch men nổi hình cỏ 4 lá!

Một góc spa thư giãn cho tâm hồn. Hoa lá, màu mè được thay bằng không gian yên tĩnh và thoải mái!

Lưu ý khi lựa chọn vật liệu xây dựng

Lưu ý khi lựa chọn vật liệu xây dựng

Theo phòng kỹ thuật Công ty Thép miền Nam, thép xây dựng được sản xuất theo nhiều loại mác khác nhau. Tùy theo công năng của từng loại công trình nhỏ hay lớn mà nên mua loại thép tương ứng. Đối với thép dân dụng, hầu hết các đơn vị sản xuất có quy mô lớn đều có quy trình sản xuất giống nhau.

Lưu ý khi lựa chọn vật liệu xây dựng

Lưu ý khi lựa chọn vật liệu xây dựng

Khi xây sửa nhà cửa, nếu biết chọn và thoát ly được thói quen tiêu dùng hàng ngoại, bạn có thể tiết kiệm được 5-10% chi phí mà chất lượng công trình vẫn không thay đổi.

Trên thị trường hiện nay có hàng chục nhãn hiệu xi măng được sản xuất trong nước bằng công nghệ sản xuất tiên tiến như xi măng Hà Tiên, Hoàng Thạch, ChinFon, Nghi Sơn, Hải Vân, Sao Mai… Do được sản xuất bằng công nghệ tiên tiến, nên chất lượng của các thương hiệu trên đều đạt tiêu chuẩn Việt Nam, thậm chí có nhiều đơn vị sản xuất đạt cả tiêu chuẩn quốc tế. Theo giới chuyên môn trong ngành xây dựng, những hãng xi măng có tiếng và sản xuất bằng dây chuyền mới đều có chất lượng ngang nhau nhưng giá cả thì không ai giống ai.

Hầu hết các loại xi măng sản xuất ở miền Trung, miền Bắc có giá bán rẻ hơn từ 3.000 đến 6.000 đồng/bao. Sở dĩ xi măng của họ bán ra tại thị trường phía Nam có giá thấp hơn là do có nguồn nguyên liệu tại chỗ, công nghệ sản xuất hiện đại làm giảm được tỷ lệ hao hụt, vị trí nhà máy thuận tiện cho vận chuyển bằng đường thủy.
Đối với loại xi măng lò đứng mà trước đây tỉnh nào cũng có nhà máy sản xuất, giá bán hiện nay cũng chỉ khoảng 36.000 đồng/bao. Do sản xuất bằng công nghệ lạc hậu cho nên chất lượng xi măng loại này không ổn định, cường độ chịu lực không cao… Nhưng nếu dùng xây nhà dạng cấp 3, cấp 4 vẫn không có ảnh hưởng gì.

Khéo chọn gạch ống từ các lò thủ công

Hiện nay, do đang vào mùa xây dựng, khách hàng muốn mua gạch ống trực tiếp từ một số nhà máy công nghiệp không những phải chịu giá cao (thường từ 350-500 đồng/viên) mà nhiều khi còn phải chờ đợi. Nhiều kỹ sư xây dựng đưa ra lời khuyên: nếu xây nhà phố không nhất thiết phải dùng gạch giá cao gây lãng phí mà chỉ cần sử dụng loại gạch đẹp của các cơ sở sản xuất gạch ở Tân Vạn, Tân Uyên có giá từ 260-280 đồng/viên. Đây là loại gạch có chất lượng khá mà hiện nay nhiều công trình nhà cao tầng vẫn sử dụng.

Nếu chủ nhà chỉ xây nhà dạng 2, 3 tấm vẫn có thể sử dụng gạch của các lò nung trấu, củi có giá bán khá rẻ chỉ bằng 1/2 giá của các cơ sở lớn. Tuy nhiên, cần lưu ý là do đốt bằng củi có nhiệt độ không đều, gạch trong lò sẽ có nhiều cấp độ chín khác nhau. Chẳng hạn như gạch thường bị sống ở lớp dưới, chín đều ở lớp giữa và bị “già lửa” ở phần ngọn. Do đó các chủ lò phân loại gạch ra thành nhiều loại như gạch xấu giá bán khoảng 150 đồng/viên, gạch tốt 180 đồng/viên. Tiêu chuẩn kiểm tra gạch tốt là gạch có màu sắc đồng đều, màu đỏ tự nhiên, cứng, khó chặt bể. Không sử dụng gạch quá mềm, có màu “mét” do gạch chưa được nung đủ độ chín. Nếu sử dụng gạch quá lửa có màu đen, độ kết dính với xi măng sẽ không cao.

Tránh thép tổ hợp

Theo phòng kỹ thuật Công ty Thép miền Nam, thép xây dựng được sản xuất theo nhiều loại mác khác nhau. Tùy theo công năng của từng loại công trình nhỏ hay lớn mà nên mua loại thép tương ứng. Đối với thép dân dụng, hầu hết các đơn vị sản xuất có quy mô lớn đều có quy trình sản xuất giống nhau.

Ngoài các loại thép của hai nhà máy lớn là Thái Nguyên và Công ty Thép miền Nam, còn có sản phẩm của các công ty liên doanh như Việt – Úc, Việt – Nhật hoặc nhà máy liên doanh với Hàn Quốc, Đài Loan mà người bán thường gọi là sắt thép ngoại. Giá thép ngoại trên thị trường thường cao hơn sắt nội do các công ty lớn sản xuất từ 160-300 đồng/kg đối với sắt cuộn, từ 2.000-3.000 đồng/cây đối với sắt cây. Chủ nhà không nên phân biệt loại sắt nội hay ngoại vì đều được sản xuất theo tiêu chuẩn của VN. Tuy nhiên, vấn đề cần lưu ý là trên thị trường còn có loại sắt do các tổ hợp sản xuất. Loại này không nên sử dụng để đổ cột, đà, trần cho nhà cao tầng vì chất lượng không đảm bảo, mà chỉ nên dùng để xây nhà trệt, xây trên nền đất cứng.

Kinh nghiệm lựa chọn gạch lát nền

Kinh nghiệm lựa chọn gạch lát nền

Gạch men ốp tường: có tác dụng trang trí, đồng thời giữ mãng tường sạch sẽ, vệ sinh do dễ chùi rửa, có thể sử dụng ốp tường bên ngoài và bên trong nhà, nhà vệ sinh… không sử dụng cho lát nền.

Kinh nghiệm lựa chọn gạch lát nền

Kinh nghiệm lựa chọn gạch lát nền

Gạch lát nền là một phần quan trọng làm nên tính sang trọng cho căn nhà bạn. Lựa chọn gạch lát như thế nào cho hợp lý vừa tiết kiệm

Đá lát nền đạt tiêu chuẩn là đá có:

Lưng (bề dày) gạch màu trắng (nguyên liệu là cao lanh và tràng thạch) tốt hơn màu đỏ (nguyên liệu chính là đất sét).

Gõ nhẹ vào gạch, âm thanh phát ra thanh chứng tỏ gạch cứng và chắc. Tuy nhiên, không áp dụng cách này với gạch ốp tường.

Nhỏ vài giọt nước vào lưng gạch phần không tráng men, nước thấm càng chậm càng tốt. Cách này cũng không áp dụng với gạch ốp tường.

Gạch phải thật phẳng, có thể úp mặt 2 viên gạch vào nhau xem khe hở có bị cong vênh hay không.

Nhìn kỹ mặt gạch xem có lỗ nhỏ hay không, càng ít lỗ (không quá 3 lỗ), càng nhỏ (chỉ bằng đầu kim máy may) càng tốt.

Trên thị trường hiện nay có hai loại gạch men là men bóng và men mờ. Loại gạch men bóng có độ thẩm mỹ cao, phù hợp những nơi khô ráo, thoáng mát, nhưng nhược điểm là dễ bị trầy xước và có độ trơn trượt cao, gây nguy hiểm cho người già và trẻ em.

Loại gạch men mờ nếu được sử dụng phù hợp sẽ mang lại vẻ đẹp sang trọng cho ngôi nhà, ưu điểm ít bị trầy xước và chống trơn trượt. Những họa tiết trên bề mặt của gạch được thiết kế có chiều sâu, thích hợp cho những chủ nhà có óc sáng tạo muốn tạo phong cách cho ngôi nhà.

Sự hài hòa giữa màu của gạch nền, tường và ánh sáng đèn sẽ làm phòng khách thêm ấm cúng, sang trọng.

Phòng hoặc nhà lát gạch có diện tích dưới 18m2 nên dùng loại gạch kích thước: 300 x 300, diện tích dưới 36m2 nên dùng loại sản phẩm kích thước: 400 x 400; 300 x 600, còn diện tích từ 36m2 trở lên nên dùng loại sản phẩm kích thước: 500 x 500; 600 x 600; 600 x 900. Đối với gạch ốp nên dùng loại có kích thước 200 x 400; 300 x 600.

Nếu bạn có ý định ốp lát phối màu thì phải chọn các loại gạch có cùng kích thước thực tế (kích thước thực tế có sai lệch nhỏ so với kích thước danh nghĩa).

Men bóng: độ thẩm mỹ cao, phù hợp nơi khô ráo, thoáng mát nhưng dễ bị trầy xước, có độ trơn trượt cao, gây nguy hiểm cho trẻ nhỏ, người già. Granit bóng kính thích hợp lát tại phòng khách, đại sảnh tức những nơi sang trọng.

Men mờ: ít trầy xước, chống trơn trượt. Họa tiết trên bề mặt gạch thiết kế có chiều sâu, thích hợp cho chủ nhà có óc sáng tạo, muôn tạo phong cách cho ngôi nhà. Granit bóng mờ thích hợp lát tại các nơi hành lang, phòng ở. Gạch sần thích hợp lát tại những nơi cần chống trơn, gara, lối đi, nhà vệ sinh…

Khi quyết định số lượng sao cho phù hợp với diện tích cần lát, bạn cần đo chính xác kích thước phòng. Nếu kích thước không chẵn viên thì cần đặt mua số lượng tăng thêm từ 1% diện tích phòng để cắt ghép cho đủ.

Gạch lát sàn nên là gạch nhám, nhằm giảm tối đa sự trơn trượt, dễ làm vệ sinh

Men bóng: độ thẩm mỹ cao, phù hợp nơi khô ráo, thoáng mát nhưng dễ bị trầy xước, có độ trơn trượt cao, gây nguy hiểm cho trẻ nhỏ, người già

Men mờ: ít trầy xước, chống trơn trượt. Họa tiết trên bề mặt gạch thiết kế có chiều sâu, thích hợp cho chủ nhà có óc sáng tạo, muôn tạo phong cách cho ngôi nhà

Trước đây, người ta thường dùng màu sáng, tươi vui cho nhà tắm với vật liệu được ưa chuộng là gạch men. Nhưng hiện nay, đá granite hoặc gạch giả đá granite có phần chuộng hơn do màu sắc sang trọng, gần gũi với thiên nhiên và phù hợp với lối kiến trúc hiện đại châu Âu. Còn nhiều xu hướng trang trí khác cho nhà tắm nhưng còn tùy thuộc sở thích hoặc độ tuổi của chủ nhà, có người chọn theo phong cách Nhật Bản hoặc các nước châu Á, có người chọn theo phong cách cổ điển, nhưng hầu hết xu hướng hiện nay chọn trang trí đơn giản và sang trọng theo phong cách châu Âu.

Khi mà gạch lát được sử dụng cho sàn nhà là chủ yếu thì nó cũng rất tuyệt để lát tường của phòng tắm. Tạo nên một cái nhìn đồng bộ bằng cách kết hợp gạch lát với sàn nhà, hoặc bạn có thể thêm vào sự đối lập bằng cách sử dụng những loại gạch có màu sắc hay những kiểu dáng khác nhau.

Ví dụ, trong khi bạn có thể bao gầm một loại gạch có màu vỏ trứng trong khu vực có vòi hoa sen thì những loại gạch có màu đất sét hay màu nâu sẫm có thể được sử dụng ở trên tường để tạo điểm nhấn. Bạn cũng có thể chọn để sử dụng loại màu sắc gạch lát từ một vùng của căn phòng đến việc sử dụng đường viền gạch ở một khu vực khác. Điều này có thể giúp bạn tạo nên sự pha trộn giữa các phong cách.

Đối với không gian phòng ngủ thì nên dùng gạch khổ lớn hơn 30 cm, hạn chế trang trí, điểm xuyết vì quá nhiều vật dụng trong phòng sẽ làm rối. Cũng có thể lát xoay nghiêng gạch để tạo sự mới lạ, thay vì lát xuôi theo chiều vuông vức của phòng. Tông màu phù hợp cho phòng ngủ là màu nhạt và ấm như màu kem, hồng nhạt hay màu vàng… Chất liệu gạch nhẵn bóng hay hơi nhám đều có thể được lựa chọn cho không gian này.

Khác với phòng ngủ, phòng khách là nơi cho phép bạn thể hiện tất cả sự cầu kỳ, gu thẩm mỹ tinh tế. Phòng khách có thể lát nhiều khổ gạch, màu xử lý phong phú giữa sắc đậm, nhạt vì đây là không gian tạo ấn tượng. Có thể điểm họa tiết bằng gạch viền, tạo hình vuông, tròn, mảng nhấn toàn phòng hay ở giữa.

Gạch lát nền nên là gạch nhám, nhằm giảm tối đa sự trơn trượt, dễ làm vệ sinh. Gạch càng ít hoa văn càng tốt vì đó là nơi thường xuyên tiếp xúc với nước và dễ bị mài mòn. Phòng sử dụng nhiều đồ đạc có bánh xe không nên lát các loại gạch sần gây khó khăn trong dịch chuyển và dễ làm xước men.

Trong phòng khách, phòng ăn, khu vực sinh hoạt chung của gia đình, chủ nhà có thể sử dụng gạch có gam màu ấm như vàng đất, nâu kết hợp với tường màu vàng để tạo sự ấm cúng, thân mật.

Gạch men lát nền men bóng: Loại gạch men bóng có độ thẩm mỹ cao, phù hợp những nơi khô ráo, thoáng mát, nhưng nhược điểm là dễ bị trầy xước và có độ trơn trượt cao, gây nguy hiểm cho người già và trẻ em, không phù hợp khi sử dụng ở những nơi công cộng ( văn phòng, hội trường…).

Gạch men lát nền men mờ: Loại gạch men mờ nếu được sử dụng phù hợp sẽ mang lại vẻ đẹp sang trọng cho ngôi nhà, phù hợp phong cách kiến trúc hiện đại, độ cứng bề mặt rất cao, ưu điểm ít bị trầy xước và chống trơn trượt. Những họa tiết trên bề mặt của gạch được thiết kế có chiều sâu, thích hợp cho những chủ nhà có óc sáng tạo muốn tạo phong cách cho ngôi nhà. Nó thích hợp sử dụng kể cả những nơi công cộng (hội trường, văn phòng làm việc…)

Gạch men ốp tường: có tác dụng trang trí, đồng thời giữ mãng tường sạch sẽ, vệ sinh do dễ chùi rửa, có thể sử dụng ốp tường bên ngoài và bên trong nhà, nhà vệ sinh… không sử dụng cho lát nền.

Gạch Granit men mờ: Chịu lực uốn gãy tốt, do gạch đồng nhất nên có độ bền màu vĩnh cửu, chịu được mài mòn, rất thích hợp khi sử dụng cả ở những nơi công cộng (hội trường, phòng làm việc, nhà ga, bệnh viện….)

Gạch Granite in hoa văn: Sự kết hợp độc đáo giữa gach granite và gạch ceramic, bề mặt trang trí các họa tiết và màu sắc đa dạng, tạo cảm giác về chất liệu tự nhiên, do được sử lý in trên thiết bị hiện đại tạo bề mặt từng viên có điểm khác nhau, chịu lực uốn gãy tốt, chịu ma sát tốt, thích hợp với mọi mục đích sử dụng để ốp tường và lát nền.

Gạch granit bóng kiếng: sang trọng, bóng sáng, chịu lực uốn gãy tốt, màu sắc và độ bóng có độ bền vĩnh cữu, bốn cạnh viên gạch được mài nên có kích thước rất chuẩn và đồng đều, thích hợp để ốp mặt tiền hoặc lát nền kể cả những nơi công cộng (hội trường, văn phòng làm việc, nhà ga, bệnh viện…).

Để kinh doanh vật liệu xây dựng hiệu quả

Để kinh doanh vật liệu xây dựng hiệu quả

Gạch nhẹ chưng áp: được làm từ bê tông nhẹ, có lỗ rỗng bên trong để có trọng lượng nhẹ, và giảm lượng vật liệu, sản xuất bằng công nghệ chưng áp. Trọng lượng riêng từ 800 kg/m3 đến 1200 kg/m3;

Để kinh doanh vật liệu xây dựng hiệu quả

Để kinh doanh vật liệu xây dựng hiệu quả

Để kinh doanh vật liệu xây dựng hữu hiệu bạn cần chủ động tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu. Trong hoàn cảnh thị trường khó khăn như hiện nay, tìm được nguồn hàng tốt và ổn định sẽ là tiền đề cho hoạt động hiệu quả và bền vững lâu dài

Lấy hàng trực tiếp từ các công ty là một trong những cách mà các chủ cửa hàng vật liệu xây dựng thường hay nhập. Lúc này, họ sẽ là nhà đại lý cửa hàng vật liệu. Các công ty vật liệu xây dựng là nguồn hàng nhập có nhiều ưu thế với giá cả cạnh tranh nhất. Hầu hết các công ty sẽ ra giá bán lẻ, sau đó có chiết khấu hoa hồng cho các đại lý. Cửa hàng sẽ không phải định giá bán cho các mặt hàng mà sẽ dựa vào mức giá của công ty. Vì vậy, khi kinh doanh vật liệu xây dựng, các cửa hàng sẽ phải phụ thuộc vào việc mua nhiều hay ít, thanh toán nhanh hay chậm, bán cho nhà tư nhân hay nhà thầu, mỗi đối tượng sẽ có một đối sách để cửa hàng đưa ra những mức giá khác nhau từ những yêu cầu của bên công ty vật liệu xây dựng.

Nhiều chủ cửa hàng vật liệu xây dựng lựa chọn mua hàng qua các tổng đại lý của khu vực. Tại đây, giá bán lẻ tất cả các sản phẩm đều được niêm yết rõ ràng. Tất cả thông tin sản phẩm như quy cách kỹ thuật, xuất xứ, hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, bảo trì, hậu mãi đều được ghi chú kèm theo, cung cấp một cách công khai. Do vậy, các cửa hàng sẽ cảm thấy hoàn toàn an tâm vào chất lượng quy cách, mẫu mã cũng như giá cả vật liệu.

Nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng được nhập từ nước ngoài vẫn khá cao, một số bộ phận người tiêu dùng vẫn ưa chuộng hàng nhập khẩu nên các cửa hàng có thêm một kênh tìm kiếm nguồn hàng nhập khẩu từ nước ngoài. Đối với hàng nhập khẩu, chủ cửa hàng nên tìm hiểu kỹ nhu cầu của khách hàng trước khi quyết định nhập hàng, tránh tình trạng nhập quá nhiều, tồn kho, gây ảnh hướng đến quay vòng vốn.

– Gạch đặc: kích thước viên gạch 220x105x55, đặc, màu đỏ hồng, hoặc đỏ sẫm. Dùng để xây tường chịu lực, chống thấm, vì vậy thường xây tại các vị trí: móng gạch, tường móng, đố cửa, bể nước, bể phốt, tường chịu lực, tường vệ sinh, tường bao, viên quay ngang của tường bao, đố cửa,… Gạch đặc thường có 3 loại, chất lượng giảm dần: A1, A2, và B.

• Ưu điểm: chắc chắn, chống thấm tốt

• Nhược điểm: nặng, đắt hơn gạch rỗng.

– Gạch thông tâm (gạch 2 lỗ): kích thước viên gạch 220x105x55, có 2 lỗ, màu đỏ hồng, hoặc đỏ sẫm. Thường xây tại những vị trí không chịu lực, hoặc không có yêu cầu chống thấm. Tường bao ngoài có thể kết hợp gạch rỗng và gạch đặc.

• Ưu điểm: nhẹ, rẻ hơn gạch đặc

• Nhược điểm: không dùng để chịu lực được, chống thấm kém, nếu dùng làm tường bao hoặc tường vệ sinh, bề mặt tường sẽ bị mốc.

– Gạch rỗng 6 lỗ: kích thước viên gạch phổ biến 220x105x150, có 6 lỗ, màu đỏ hồng, hoặc đỏ sẫm. Thường xây tại những vị trí không chịu lực, hoặc không có yêu cầu chống thấm , hoặc làm lớp chống nóng cho mái. Tường bao ngoài có thể kết hợp gạch rỗng và gạch đặc. Tên gọi khác còn gọi là gạch tuynel. Loại gạch này có thể xây được tường dày 150 (kể cả lớp trát sẽ dày 150)

• Ưu điểm: nhẹ, rẻ hơn gạch đặc

• Nhược điểm: không dùng để chịu lực được, treo đồ kém vì khoan vít hoặc đóng đinh, gạch sẽ vỡ.

Có rất nhiều loại gạch không nung.

– Gạch xỉ: được làm từ xỉ, đóng thành viên. Thường thấy trong thời gian trước.

– Gạch nhẹ chưng áp: được làm từ bê tông nhẹ, có lỗ rỗng bên trong để có trọng lượng nhẹ, và giảm lượng vật liệu, sản xuất bằng công nghệ chưng áp. Trọng lượng riêng từ 800 kg/m3 đến 1200 kg/m3;

• Ưu điểm: rất nhẹ, xây nhanh, bảo vệ môi trường;

• Nhược điểm: chưa xử lý triệt để khi cần chống thấm, và việc treo đồ lên tường, hơn nữa chất lượng gạch của các Công ty quá khác nhau, khó cho người dùng chọn lựa.

Lời khuyên: nhà ở gia đình chưa/không nên dùng gạch này, chờ cải tiến công nghệ. Các công trình đặc thù có thể dùng gạch này: cần nhẹ, quán ăn, …

– Gạch bê tông:

• Nhược điểm: nặng, lớp trát dày

• Ưu điểm: rẻ

Lời khuyên: dùng gạch này xây hàng rào cho những công trình, mà yêu cầu tính thẩm mỹ không cao, rất hợp lý.

Nếu bạn đang xây nhà ở gia đình, hãy dùng gạch đặc kết hợp với gạch rỗng 2 lỗ. Một số vị trí đặc biệt, có thẻ dùng gạch Tuynel. Nếu dùng cả 2 loại gạch, cần lưu ý mối nối giữa 2 loại tường.

Cách phân biệt cát chất lượng

Cách phân biệt cát chất lượng

Nếu bạn sử dụng nước máy từ hệ thống cấp nước thì không cần phải lo lắng gì. Trường hợp bạn dùng nước giếng hay nguồn nước khác thì nước cần phải sạch, không có chất bẩn, không bị nhiễm phèn. Tuyệt đối không dùng nước biển, nước phèn, nước ao hồ, nước lợ, nước có váng dầu, mỡ để xây nhà.

Cách phân biệt cát chất lượng

Cách phân biệt cát chất lượng

Khi chuẩn bị lên kế hoạch xây dựng, việc tìm hiểu kỹ về vật liệu xây dựng là một việc nên làm cho dù bạn chọn phương án khoán công hay khoán trắng. Cát xây, gạch tuynel, gạch xây, sắt thép, đá xây dựng, nước và xi măng là những vật liệu xây dựng quan trọng nhất khi xây dựng một ngôi nhà.

Cách phân biệt cát chất lượng:

– Cát chất lượng có thể được xác định sơ bộ bằng cách lấy một vốc cát rồi nắm tay lại. Chất bẩn (như bùn, xỉ, …) sẽ dính lại vào lòng bàn tay bạn. Trong cát có đất sét, sạn hay các chất bẩn khác có thể sẽ làm ảnh hưởng đến công trình. Chúng cần được sàng lọc ra khỏi cát trước khi sử dụng.

– Một phương pháp kiểm tra khoa học hơn cách trên là đổ cát vào nửa bình thủy tinh, thêm một ít nước vào rồi quấy lên. Cát sẽ lắng xuống đáy, các chất bẩn sẽ xuất hiện rõ. Có một nguyên tắc là nếu hàm lượng bùn hoặc bụi bẩn vượt quá 3% tổng trọng lượng cát thì cát đó cần được làm sạch trước khi sử dụng. Tóm lại, cát chất lượng là cát không thể chứa đất sét, chất bẩn, mica hay vỏ sò….

– Không nên sử dụng cát nhiễm phèn hoặc nhiễm mặn trong bê tông và xây thô.

Xi măng là một chất gắn kết các thành phần như cát, đá xây và nước lại với nhau để hình thành đá nhân tạo. Xi măng là thành phần quan trọng nhất trong công tác xây, tô và đổ bê tông.

Lựa chọn các loại xi măng thích hợp sẽ đảm bảo sự vững chắc cho công trình xây dựng. Nên lựa chọn nhãn hiệu xi măng uy tín, có danh tiếng và được sự tin tưởng của nhà thầu cũng như kiến trúc sư như Xi măng Kim Đỉnh, Xi măng Sông Gianh, Xi măng Hải Vân…

Nếu lựa chọn loại xi măng không thích hợp, có thể bạn phải tốn thêm chi phí rất lớn sau này để sửa chữa nếu như tiết kiệm một vài nghìn đồng khi mua xi măng kém chất lượng. Hãy nhớ rằng, một khi đã sử dụng xi măng để xây nhà rồi thì bạn không thể thay thế hoặc cải thiện nó như với mái ngói hoặc với một số các thứ khác. Nếu xi măng kém chất lượng, bạn phải đập bỏ để làm lại. Chi phí mua xi măng chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng giá trị của công trình. Thông thường, xi măng chiếm khoảng 6% – 9% tổng giá trị công trình. Vì vậy, khi lựa chọn mua xi măng, bạn hãy chắc chắn mình đã quyết định đúng.

Vật liệu thô thường là những viên đá nhỏ tăng thêm sức chịu lực cho bê tông. Đá xây dựng sử dụng cho bê tông thông dụng hiện nay là đá 1×2 hay đá 2×3 (kích thước hạt lớn nhất 20mm – 25mm). Cốt liệu đá phải sạch tạp chất khi đưa vào trộn bê tông.

Nhưng lưu ý khi lựa chọn Đá xây dựng gồm những yếu tố sau:

– Đá xây thông dụng có dạng hình khối, không có nhiều tạp chất và ít thành phần hạt dẹt.

– Bạn cần loại bỏ ngay lập tức các tạp chất bằng cách sàng qua lưới thép và rửa bằng nước.

Nếu bạn sử dụng nước máy từ hệ thống cấp nước thì không cần phải lo lắng gì. Trường hợp bạn dùng nước giếng hay nguồn nước khác thì nước cần phải sạch, không có chất bẩn, không bị nhiễm phèn. Tuyệt đối không dùng nước biển, nước phèn, nước ao hồ, nước lợ, nước có váng dầu, mỡ để xây nhà.

Lượng nước phù hợp với tỉ lệ xi măng sẽ giúp công trình vững chắc. Bạn có thể tham khảo tại các để có công thức pha trộn đúng theo tỉ lệ

Việc lựa chọn, đánh giá vật liệu như ximăng, cát, đá, sẽ được giới thiệu ở những bài viết khác. Tuy nhiên, trước khi trộn bê tông cần rửa sạch cát đá (đơn giản là lấy vòi nước tưới lên đống đá, cát cho chảy đi các tạp chất như đất sét, phèn…), trước khi trộn vữa xây tô cần sàng cát để loại bỏ các hạt sỏi, đá, gỗ mục, rễ cây, xác côn trùng…:

– Ximăng thường dùng trên thị trường nhà ở là PCB30 hoặc đôi khi là PCB40 (cần chú ý số liệu này khi trộn bê tông hoặc vữa xây tô), đóng bao 50kg.

– Cát thường dùng 3 loại: cát bê tông hạt to > 2 mm, cát xây hạt vừa từ 1,5 đến 2 mm và cát mịn để tô trát từ 0,7 đến 1,4 mm.

– Đá thường dùng 3 loại: đá mi 0,5×1 cm (đổ sàn giả, chống thấm sàn WC), đá 1×2 cm (đổ bê tông móng, cột, dầm, sàn, cầu thang…) và đá to 4×6 cm (bê tông lót móng, lót hầm phân, hố ga…).

– Nước trộn bê tông, vữa tốt nhất là nước thủy cục hoặc nước giếng bơm dùng sinh hoạt hàng ngày (theo sách vở là nước dùng để uống được).

– Phụ gia bê tông thường dùng là Sika R7 hoặc Siêu Cường Super R7 khi đổ bê tông dầm, sàn, cầu thang…, có thùng 5l và 20l.

Công thức trình bày theo dạng tỷ lệ:

Bê tông: XM (bao 50kg) : cát (thùng 18l) : đá (thùng18l) : nước (thùng 18l) : phụ gia (chai 0,5l)

Vữa xây, tô (trát): XM (bao 50kg) : cát (thùng 18l) : nước (thùng 18l) : phụ gia (chai 0,5l)

Mác 200: 1 XM : 3,5 cát : 6,5 đá : 1,5 nước

Mác 250: 1 XM : 2,5 cát : 5,5 đá : 1,25 nước

Mác 100: 1 XM : 7 cát : 12,5 đá : 2,25 nước

Mác 200: 1 XM : 4 cát : 7 đá : 1,5 nước : 1 phụ gia

Mác 250: 1 XM : 3 cát : 6 đá : 1,25 nước : 1 phụ gia

Mác 300: 1 XM : 2,5 cát : 5 đá : 1 nước : 1 phụ gia

Mác 75: 1 XM : 10 cát : 2 nước

Mác 100: 1 XM : 8 cát : 2 nước

Mác 75: 1 XM : 9,5 cát : 2 nước

Mác 100: 1 XM : 7 cát : 2 nước

Mác 75: 1 XM : 8 cát : 1,5 nước : 1 phụ gia

Mác 100: 1 XM : 6 cát : 1,5 nước : 1 phụ gia

Mác 200: 1 XM : 5 cát : 9 đá : 2 nước : 1 phụ gia

Mác 250: 1 XM : 4 cát : 7,5 đá : 1,5 nước : 1 phụ gia

Mác 300: 1 XM : 3,5 cát : 6,5 đá : 1,5 nước : 1 phụ gia

Mác 75: 1 XM : 12 cát : 2 nước

Mác 100: 1 XM : 10,5 cát : 1,5 nước : 1 phụ gia

Tư vấn mua xi măng

Tư vấn mua xi măng

Bao bì của xi măng giả thường rất nhàu, bẩn, rách nát, thậm chí các chữ in trên bao bì rất nhòe nhoẹt do vì các bao bì này đã được sử dụng nhiều lần, qua rất nhiều công đoạn bốc xếp nên không thể còn nguyên mới được.

Tư vấn mua xi măng

Tư vấn mua xi măng

Xi măng là vật liệu không thể thiếu trong xây dựng nhà. Một trong những điều quan tâm hàng đầu khi chọn mua xi măng là chất lượng, độ cứng và độ bền mà xi măng đó mang lại

– Xi măng là chất kết dính, đóng vai trò liên kết các viên sỏi đá và cát. Công nghệ làm xi măng ngày nay về cơ bản vẫn giống như cách đây 200 năm. Đầu tiên, người ta nung hỗn hợp đá vôi và đất sét ở nhiệt độ 1450oC. Sản phẩm thu được gọi là clinke. Nghiền clinke và sulfat cali (dạng thạch cao) người ta có xi măng. Không nhất thiết phải dùng một loại xi măng cho toàn bộ công trình. Những bộ phận cấu kiện chịu lực chính của nhà cần chất lượng cao như móng, bê tông sàn, cột, mái cần dùng xi măng loại tốt của nhà máy lớn sản xuất. Các phần còn lại như xây tường gạch (tường không chịu lực), trát tường, một số cấu kiện bê tông nhỏ như giằng tường, ô văng cửa, lanh tô cửa có thể dùng loại xi măng chất lượng bình thường của địa phương sản xuất. Như vậy bạn đã tiết kiệm được một khoản tiền đáng kể. Cũng không nên quan niệm sai lầm rằng vữa trộn càng nhiều xi măng càng tốt. Ngay cả bê tông cũng cần một tỷ lệ pha trộn xi măng nhất định. Nhiều xi măng quá dẫn đến hiện tượng nứt nẻ.

– Để tránh mua phải xi măng giả, bạn cần phân biệt ngay từ hình thức ngoài vỏ bao. Vỏ bao khâu lại sẽ có đường chỉ may không trùng khít lỗ, nẹp giấy bảo hiểm bị mất. Mép vỏ bao khi tháo ra còn đường cắt răng cưa (vết cắt từ giàn máy công nghiệp khó có thể làm giả). Nếu vỏ bao không còn mép có thể là vỏ bao đã dùng, bị cắt bỏ đường may cũ để may lại. Để nhận biết điều này, bạn không cần phải tháo hêt đường chỉ may đầu bao mà chỉ cần xé bỏ khoảng 3 – 4 cm lớp giấy nẹp đầu bao, quan sát kỹ đường may và vết cắt đầu bao.

– Phân biệt chất lượng xi măng bằng mắt thường là một điều tương đối khó, vì cần có dụng cụ trong phòng thí nghiệm. Bạn nâng bao xi măng lên thấy mềm, tơi xốp, nếu toàn bao cứng là xi măng đã cũ, kém phẩm chất, không nên sử dụng, hoặc chỉ để làm những hạng mục kém quan trọng như lót nền, xây tường không chịu lực.

– Bạn nên chọn những bao xi măng có ngày sản xuất gần nhất, không sử dụng loại xi măng đã để quá 3 tháng. Xi măng để lâu, hút hơi ẩm có hiện tượng vón cục, sờ vào không mịn. Người ta chia xi măng theo các loại mác (sức chịu nén của xi măng) như 200, 250, 300, 400 và 500. Xi măng mác 300 có sức chịu nén 300kg/cm2. Xi măng phổ biến đang dùng là xi măng mác 300 và 400, trên vỏ bao có dòng chữ PC 300 hoặc PC 400. Xi măng có nhiều loại màu, phụ thuộc vào loại clinke từng địa phương, không phải cứ xi măng xanh xám mới tốt. Xi măng Hoàng Thạch có màu xám xanh, khi trộn với nước có màu xanh đậm hơn. Xi măng Hải Phòng có màu hơi đỏ nâu. Xi măng Hà Tiên có màu xám tro. Ngoài những loại xi măng có uy tín kể trên được tiêu thụ khắp nước , có nhiều loại xi măng địa phương, chủ yếu tiêu thụ tại một vùng dịa bàn nhỏ hẹp. Sử dụng xi măng này vào những hạng mục kết cấu ít chịu lực là cách để tiết kiệm chi phí thích hợp nhất.

– Do hàng trong nước sản xuất với giá thành hạ, nên các loại xi măng ngoại nhập như Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore…ít được tiêu thụ. Một nguyên nhân chủ yếu là “mác” xi măng phụ thuộc vào thời gian xuất xưởng mà thời gian vận chuyển từ nước sản xuất đến nơi tiêu thụ quá lâu sẽ làm người tiêu dùng rất lo ngại về chất lượng. Tuy nhien xi măng trắng là mặt hàng trong nước sản xuất ít, chất lượng chưa cao, nên thị trường trong nước tiêu thụ khá nhiều xi măng trắng của các nước kể trên. Để tránh mua phải xi măng giả, hoặc quá hạn, nên mua xi măng ở các đại lý lớn, đã có uy tín.

– Bao bì của xi măng giả thường rất nhàu, bẩn, rách nát, thậm chí các chữ in trên bao bì rất nhòe nhoẹt do vì các bao bì này đã được sử dụng nhiều lần, qua rất nhiều công đoạn bốc xếp nên không thể còn nguyên mới được.

– Các đường chỉ khâu trên miệng bao của xi măng giả sẽ không trùng khớp với các lỗ (nếu mở ra còn đường cắt răng cưa do máy cắt công nghiệp thực hiện – rất khó làm giả), trường hợp khác là là đường chỉ khâu khớp với các lỗ may trên vỏ bao nhưng mép không thể còn đường cắt răng cưa (do họ đã cắt đi đường may cũ để may lại nhằm tránh bị phát hiện), bao xi măng giả thường không có nẹp giấy bảo hiểm trên đầu bao.

Nếu nghi ngờ, và có cân tại hiện trường bạn có thể cho cân thử ngẫu nhiên khoảng 10 bao xi măng, nếu phát hiện độ chênh lệch về cân lượng giữa các bao xi măng quá lớn vượt quá mức cho phép bình thường (Thường chỉ tiêu dung sai cho phép đối với bao 50kg của các hãng sản xuất là ± 1kg), thì bạn có thể nghĩ đến khả năng đây là xi măng không chính phẩm vì thường khi đóng thủ công, người công nhân thường không thể tỉ mỉ, kỹ lưỡng để duy trì độ chính xác về cân lượng như máy đóng bao công nghiệp, vì làm như vậy sẽ ảnh hưởng rất lớn đến năng xuất lao động của họ mà lương thì được trả trên đầu sản phẩm.

Trường hợp thấy khả nghi, bạn yêu cầu người giao hàng hoặc tài xế xuất trình chứng từ xuất hàng gốc của nhà máy đối với lô hàng đó và kiểm tra số lô trên chứng từ có trùng khớp với số lô của các bao xi măng đang giao nhận không, nếu không khả năng rất cao đây là xi măng giả vì trong kinh doanh xi măng cho dù là cửa hàng bán lẻ thì hầu hết đều tận dụng kho, xưởng của nhà sản xuất để giảm chi phí vận chuyển, lưu kho, thường họ chỉ để tại cửa hàng với số lượng rất ít để bán lẻ (lưu ý các chứng từ giao nhận của nhà máy thường là các phiếu xuất hàng được in sẵn, có logo, có chữ ký và thậm chí có mộc). Lúc này để xác định chính xác, bạn có thể gọi điện thoại cho hãng xi măng có tên trên bao bì để xác minh, họ có thể giúp bạn một cách nhanh chóng làm rõ vụ việc.

Kinh doanh vật liệu xây dựng ngày càng khó khăn

Kinh doanh vật liệu xây dựng ngày càng khó khăn

Trong các loại vật liệu xây dựng cũ, đồ gỗ, đồ sứ, đồ điện tử, điện lạnh được tìm mua nhiều nhất. Giá các loại vật liệu này khá mềm: Bộ cửa gỗ cánh cao 2,2m có giá khoảng 3 triệu đồng, cửa cổng sắt cao hơn 2m có giá 2 triệu đồng, bộ cánh cửa kính 2m có giá khoảng 1,5 triệu đồng/bộ, tủ gỗ cao 2m có giá 2,5 triệu đồng, tủ lạnh cũ 2 cửa có giá từ 4-5 triệu đồng.

Kinh doanh vật liệu xây dựng ngày càng khó khăn

Kinh doanh vật liệu xây dựng ngày càng khó khăn

Trong thời bão giá, để tiết kiệm chi phí, khi xây dựng công trình một số người đã tìm mua các loại vật liệu xây dựng giá rẻ, thiết bị nội thất cũ về tái sử dụng. Tuy có giá khá rẻ, song loại vật liệu, thiết bị này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro…

Theo chuyên gia cung cấp vật liệu xây dựng, Trong gần 20 năm kinh doanh VLXD, tôi thấy đây là giai đoạn khó khăn nhất. Dù đã dùng mọi cách để đẩy mạnh doanh số, lợi nhuận nhưng đến thời điểm này doanh thu của Công ty vẫn giảm 70%, chỉ bằng 30% so với năm trước.

Ông Đức cho biết: Trước kia, đơn vị ông chủ yếu cung cấp cho các công trình lớn nhưng từ đầu năm đến nay chưa có hợp đồng nào vài tỷ, hợp đồng lớn nhất cũng chưa được 1 tỷ. Chúng tôi chuyển hướng cung cấp cho người dân xây nhà nhưng lượng xây nhà trong dân cũng không nhiều. Với người làm kinh doanh như chúng tôi, doanh số không quan trọng bằng doanh thu và lợi nhuận. Có hợp đồng lớn mà khả năng giải ngân chậm hoặc thanh toán yếu chúng tôi cũng không dám bán. Trong thời điểm hiện nay, kinh doanh cần cân nhắc kỹ chứ không phải nhìn thấy hợp đồng là ký.

Đại diện chủ cửa hàng khác cho biết: cửa hàng có đủ chủng loại VLXD, hàng Trung Quốc giá rẻ vẫn len lỏi vào thị trường, đánh vào tâm lý thích rẻ của người dân. Người dân có nhu cầu chúng tôi vẫn bán nhưng nói thực là tiền nào của ấy thôi.

Theo ghi nhận của phóng viên, trên thị trường VLXD hiện khá đa dạng về chủng loại, phong phú về mẫu mã, giá cả và xuất xứ, từ hàng trong nước đến hàng nước ngoài như Toto, Viglacera, Prime, Inax, . Tuy nhiên, trong thời điểm khó khăn hiện nay, những mặt hàng cao cấp không được nhiều người dân quan tâm, tâm điểm của sự chú ý là mặt hàng VLXD sản xuất trong nước, giá thành rẻ.

Tuy nhiên, đại diện một cửa hàng cung cấp các chủng loại VLXD cho biết: so với nhiều sản phẩm nhập khẩu, giá vật liệu xây dựng Việt Nam vẫn còn khá cao. Trừ những người có tiền còn đa số sẽ lựa chọn các sản phẩm giá rẻ, nhiều chủ đầu tư dự án bất động sản cũng sử dụng VLXD Trung Quốc có giá rẻ hơn 20 – 30% và sẵn sàng bỏ quên hàng nội địa để giảm suất đầu tư và gia tăng lợi nhuận.

Ông Nguyễn Hữu Đức cảnh báo: Như các thị trường khác, thị trường VLXD cũng có hàng nhái giả danh hàng thương hiệu chất lượng cao. Người mua cần lựa chọn cơ sở, cửa hàng cung cấp uy tín, xem xét kỹ về xuất xứ, chất lượng và giá cả, tránh mắc bẫy ham rẻ mà mua phải hàng giả có xuất xứ từ Trung Quốc nhưng dán mác hàng Việt chất lượng cao.

Hai vợ chồng anh Nguyễn Đức Thanh ở thôn Phú Đô, xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, Hà Nội vốn là công nhân tại khu công nghiệp Bắc Thăng Long nên cuộc sống không dư dả gì. Sau khi được bố mẹ chia cho 50m2 đất, vợ chồng anh Thanh dự định sẽ dốc tiền tiết kiệm và vay mượn của anh em họ hàng để xây một ngôi nhà mái bằng. Tính toán sơ sơ, anh Thanh rất lo khi thấy chi phí xây nhà cao hơn nhiều so với số tiền mình có. Sau khi tham khảo, anh quyết định mua một số loại như thép làm móng, cửa, thiết bị vệ sinh, dự tính sẽ tiết kiệm được khoảng 40% chi phí xây nhà.

Việc tìm mua vật liệu cũ tương đối dễ dàng bởi chúng được bán tràn lan ở xã Đại Mỗ, huyện Từ Liêm hay ở phường Đồng Mai, quận Hà Đông. Đến nơi, anh Thanh như bị lạc vào ma trận. Theo lời giới thiệu của các chủ cửa hàng, các loại vật liệu này được thu gom từ những căn nhà còn mới nhưng phải đập đi do nằm trong khu vực giải phóng mặt bằng nên còn nguyên chất lượng?! Sau một hồi chọn lựa anh đã quyết định mua 2 bộ cửa cùng một số thiết bị trong nhà tắm trông còn khá mới. “Tuy vậy khi mang về nhà xem lại tôi thấy trên cánh cửa có nhiều chỗ đã bị mục, vòi hoa sen thì tắc. Tôi mang đến đổi thì bị từ chối với lý do “hàng đã mang ra khỏi cửa hàng miễn đổi hoặc trả lại” – anh Thanh ngán ngẩm.

Dạo một vòng qua một số cửa hàng bán vật liệu xây dựng, thiết bị nội thất cũ tại xã Đại Mỗ, huyện Từ Liêm, chúng tôi thấy trong các cửa hàng, vật liệu được phân thành từng loại, nơi chuyên đồ gỗ, chỗ toàn đồ sắt thép… Không chỉ có khách xây nhà mới mà những người cần sửa chữa nhà, cơi nới gác xép, nâng cấp nhà, xây nhà vệ sinh, nhà trọ, cửa hàng cũng có nhu cầu tìm mua vật liệu xây dựng, thiết bị nội thất cũ. Giá rẻ là lý do duy nhất khiến mặt hàng này ngày càng đắt khách. Đối với những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, việc tìm được những loại cũ giá mềm nhưng chất lượng vẫn còn khá tốt là điều đơn giản. Song với đại đa số khách hàng, việc mua bán món hàng này may rủi như… đánh bạc.

Theo anh Lê Đình Trung chủ một cửa hàng bán vật liệu xây dựng cũ tại xã Đại Mỗ, thời gian gần đây, lượng khách hàng có nhu cầu tìm mua vật liệu, thiết bị nội thất cũ ngày càng tăng lên. Cho dù, hầu hết các cửa hàng đều cung cấp thông tin chính xác về tuổi thọ và chất lượng của vật liệu để khách không mất thời gian chọn lựa song vẫn có một vài nơi thổi phồng giá trị sản phẩm nhằm bán tháo những món hàng đã gần hết giá trị sử dụng.

Trong các loại vật liệu xây dựng cũ, đồ gỗ, đồ sứ, đồ điện tử, điện lạnh được tìm mua nhiều nhất. Giá các loại vật liệu này khá mềm: Bộ cửa gỗ cánh cao 2,2m có giá khoảng 3 triệu đồng, cửa cổng sắt cao hơn 2m có giá 2 triệu đồng, bộ cánh cửa kính 2m có giá khoảng 1,5 triệu đồng/bộ, tủ gỗ cao 2m có giá 2,5 triệu đồng, tủ lạnh cũ 2 cửa có giá từ 4-5 triệu đồng. Để tránh rủi ro, trước khi quyết định mua một món đồ nào đó, khách hàng nên đo kích thước cửa, nơi đặt thiết bị để chọn cho phù hợp, vừa vặn. Với đồ gỗ, khách nên kiểm tra kỹ những điểm tiếp nối xem có mối mọt không, còn với đồ sắt cần xem kỹ các mối hàn xem có han gỉ không.

Khi chọn mua vật liệu xây dựng, thiết bị nội thất cũ, không ít khách hàng đã rơi vào cảnh dở khóc dở cười. Trường hợp của chị Lê Thanh Hoa ở khu tái định cư Trung Hòa – Nhân Chính, quận Thanh Xuân là một ví dụ. Sau 1 tháng sử dụng, chiếc máy giặt cũ cửa trước chị Hoa mua với giá 2 triệu đồng đã ngốn ngót nghét 1 triệu đồng. Mỗi khi hoạt động máy kêu ù ù chẳng khác nào máy bay phản lực, rung chuyển cả nhà, cứ được vài hôm lại gặp trục trặc. Qua 4 lần gọi thợ đến sửa, chị Hoa quyết định cho cái máy giặt… nghỉ hẳn. “Cho không ai lấy mà vứt đi cũng mệt nên tôi cứ phải để đấy. Mỗi lần nhìn thấy chiếc máy giặt này là một lần xót ruột” – chị Hoa thở dài.

Ông Trịnh Công Sơn – kỹ sư xây dựng cho rằng, thời gian gần đây do giá thép và một số loại nguyên vật liệu xây dựng khá cao, tiêu thụ chậm nên một số đơn vị, cá nhân đã đứng ra thu gom và kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị nội thất cũ để bán lại. Dù giá rẻ nhưng với loại vật liệu này, người tiêu dùng chỉ nên sử dụng ở những công trình đơn giản, hoặc nhà ít tầng. Còn đối với công trình kiên cố, cao tầng, để đảm bảo độ an toàn, người tiêu dùng nên lựa chọn những sản phẩm mới của các thương hiệu có uy tín. Khi mua vật liệu cũ, khách hàng cũng nên tham khảo giá ở các nơi khác nhau, đi cùng với những người có kinh nghiệm, tránh mua phải loại vật liệu chất lượng kém giá lại đắt, ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình.

Những cách lựa chọn vật liệu xây dựng

Những cách lựa chọn vật liệu xây dựng

Gạch đất sét nung: chính là loại gạch phổ biến mà chúng ta hay dùng từ xưa đến nay, màu đỏ, hoặc đỏ sẫm, làm từ đất sét. Gạch đất sét nung cũng có nhiều loại để gia chủ chọn lựa.

Những cách lựa chọn vật liệu xây dựng

Những cách lựa chọn vật liệu xây dựng

Xật liệu xây dựng là nguyên liệu chính tạo nên nét đẹp cho ngôi nhà bạn. Vậy chọn vật liệu xây dựng sao cho giá cả hợp lý mà vẫn đảm bảo chất lượng. Hãy cùng tham khảo những cách lựa chọn sau

+ Cát chất lượng có thể được xác định sơ bộ bằng cách lấy một vốc cát rồi nắm tay lại. Chất bẩn (như bùn) sẽ dính lại vào lòng bàn tay bạn. Trong cát có đất sét, sạn hay các chất bẩn khác có thể sẽ làm ảnh hưởng đến công trình. Chúng cần được sàng lọc ra khỏi cát trước khi sử dụng.

+ Một phương pháp kiểm tra khoa học hơn cách trên là đổ cát vào nửa bình thủy tinh, thêm một ít nước vào rồi quấy lên. Cát sẽ lắng xuống đáy, các chất bẩn sẽ xuất hiện rõ. Có một nguyên tắc là nếu hàm lượng bùn hoặc bụi bẩn vượt quá 3% tổng trọng lượng cát thì cát đó cần được làm sạch trước khi sử dụng. Tóm lại, cát chất lượng là cát không thể chứa đất sét, chất bẩn, mica hay vỏ sò….

+ Không nên sử dụng cát nhiễm phèn hoặc nhiễm mặn trong bê tông và xây trát.

Có thể bạn phải tốn thêm chi phí rất lớn sau này để sữa chữa nếu như tiết kiệm một vài nghìn đồng khi mua xi măng kém chất lượng. Hãy nhớ rằng một khi đã sử dụng xi măng để xây rồi bạn không thể thay thế hoặc cải thiện nó như với mái ngói hoặc với một số các thứ khác. Nếu nó kém chất lượng, bạn phải đập bỏ để làm lại. Chi phí mua xi măng chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng giá trị của công trình. Thông thường, xi măng chiếm khoảng 7% – 9% tổng giá trị công trình. Vì vậy, khi lựa chọn xi măng, bạn hãy chắc chắn mình đã quyết định đúng.

Cốt liệu thô thường là những viên đá nhỏ tăng thêm sức chịu lực cho bê tông. Đá sử dụng cho bê tông thông dụng hiện nay là đá 1×2 (kích thước hạt lớn nhất 20mm – 25mm). Cốt liệu đá phải sạch tạp chất khi đưa vào trộn bê tông. Trong khi lựa chọn đá, bạn cần lưu ý những yếu tố sau:

Đá thông dụng có dạng hình khối, không có nhiều tạp chất và ít thành phần hạt dẹt.
Cần loại bỏ ngay lập tức các tạp chất bằng cách sàng và rửa.
Nếu bạn sử dụng nước máy từ hệ thống cấp nước thì không cần phải lo. Trường hợp bạn dùng nước giếng hay nguồn khác thì nước cần phải sạch, không có chất bẩn. Tuyệt đối không dùng nước biển, nước phèn, nước ao hồ, nước lợ, nước có váng dầu, mỡ để xây nhà. Lượng nước phù hợp với tỉ lệ xi măng sẽ giúp công trình vững chắc.

Gạch đất sét nung: chính là loại gạch phổ biến mà chúng ta hay dùng từ xưa đến nay, màu đỏ, hoặc đỏ sẫm, làm từ đất sét. Gạch đất sét nung cũng có nhiều loại để gia chủ chọn lựa.

– Gạch đặc: kích thước viên gạch 220x105x55, đặc, màu đỏ hồng, hoặc đỏ sẫm. Dùng để xây tường chịu lực, chống thấm, vì vậy thường xây tại các vị trí: móng gạch, tường móng, đố cửa, bể nước, bể phốt, tường chịu lực, tường vệ sinh, tường bao, viên quay ngang của tường bao, đố cửa,… Gạch đặc thường có 3 loại, chất lượng giảm dần: A1, A2, và B.

Ưu điểm: chắc chắn, chống thấm tốt
Nhược điểm: nặng, đắt hơn gạch rỗng.
– Gạch thông tâm (gạch 2 lỗ): kích thước viên gạch 220x105x55, có 2 lỗ, màu đỏ hồng, hoặc đỏ sẫm. Thường xây tại những vị trí không chịu lực, hoặc không có yêu cầu chống thấm. Tường bao ngoài có thể kết hợp gạch rỗng và gạch đặc.

Ưu điểm: nhẹ, rẻ hơn gạch đặc
Nhược điểm: không dùng để chịu lực được, chống thấm kém, nếu dùng làm tường bao hoặc tường vệ sinh, bề mặt tường sẽ bị mốc.
– Gạch rỗng 6 lỗ: kích thước viên gạch phổ biến 220x105x150, có 6 lỗ, màu đỏ hồng, hoặc đỏ sẫm. Thường xây tại những vị trí không chịu lực, hoặc không có yêu cầu chống thấm , hoặc làm lớp chống nóng cho mái. Tường bao ngoài có thể kết hợp gạch rỗng và gạch đặc. Tên gọi khác còn gọi là gạch tuynel. Loại gạch này có thể xây được tường dày 150 (kể cả lớp trát sẽ dày 150)

Ưu điểm: nhẹ, rẻ hơn gạch đặc
Nhược điểm: không dùng để chịu lực được, treo đồ kém vì khoan vít hoặc đóng đinh, gạch sẽ vỡ.
Gạch không nung: là loại gạch không qua lò nung. Gạch này được chính phủ và các tổ chức môi trường khuyên dùng.

Có rất nhiều loại gạch không nung.

– Gạch xỉ: được làm từ xỉ, đóng thành viên. Thường thấy trong thời gian trước.

– Gạch nhẹ chưng áp: được làm từ bê tông nhẹ, có lỗ rỗng bên trong để có trọng lượng nhẹ, và giảm lượng vật liệu, sản xuất bằng công nghệ chưng áp. Trọng lượng riêng từ 800 kg/m3 đến 1200 kg/m3;

Ưu điểm: rất nhẹ, xây nhanh, bảo vệ môi trường;
Nhược điểm: chưa xử lý triệt để khi cần chống thấm, và việc treo đồ lên tường, hơn nữa chất lượng gạch của các Công ty quá khác nhau, khó cho người dùng chọn lựa.
Lời khuyên: nhà ở gia đình chưa/không nên dùng gạch này, chờ cải tiến công nghệ. Các công trình đặc thù có thể dùng gạch này: cần nhẹ, quán ăn, …

– Gạch bê tông:

Nhược điểm: nặng, lớp trát dày
Ưu điểm: rẻ
Lời khuyên: dùng gạch này xây hàng rào cho những công trình, mà yêu cầu tính thẩm mỹ không cao, rất hợp lý.

Nếu bạn đang xây nhà ở gia đình, hãy dùng gạch đặc kết hợp với gạch rỗng 2 lỗ. Một số vị trí đặc biệt, có thẻ dùng gạch Tuynel. Nếu dùng cả 2 loại gạch, cần lưu ý mối nối giữa 2 loại tường.

Với các công trình khác, hãy phân tích kinh tế – kỹ thuật để lựa chọn loại gạch phù hợp.

Tư vấn mua gạch lát nền

Tư vấn mua gạch lát nền

Phòng khách có thể lát nhiều khổ gạch, màu xử lý phong phú giữa sắc đậm, nhạt vì đây là không gian tạo ấn tuợng. Có thể điểm họa tiết bằng gạch viền, tạo hình vuông, tròn, mảng nhấn toàn nền phòng hay ở giữa với gạch cùng chất liệu hoặc kết hợp gỗ, gốm…

Tư vấn mua gạch lát nền

Tư vấn mua gạch lát nền

Gạch lát nền vừa thể hiện tính sang trọng cho gia chủ vừa tôn lên phần ấm cúng cho ngôi nhà bạn. Chính vì thế hãy lựa chọn thông minh bạn nhé

Gạch lát sàn nên là gạch nhám, nhằm giảm tối đa sự trơn trượt, dễ làm vệ sinh

Men bóng: độ thẩm mỹ cao, phù hợp nơi khô ráo, thoáng mát nhưng dễ bị trầy xước, có độ trơn trượt cao, gây nguy hiểm cho trẻ nhỏ, người già

Men mờ: ít trầy xước, chống trơn trượt. Họa tiết trên bề mặt gạch thiết kế có chiều sâu, thích hợp cho chủ nhà có óc sáng tạo, muôn tạo phong cách cho ngôi nhà

Trước đây, người ta thường dùng màu sáng, tươi vui cho nhà tắm với vật liệu được ưa chuộng là gạch men. Nhưng hiện nay, đá granite hoặc gạch giả đá granite có phần chuộng hơn do màu sắc sang trọng, gần gũi với thiên nhiên và phù hợp với lối kiến trúc hiện đại châu Âu. Còn nhiều xu hướng trang trí khác cho nhà tắm nhưng còn tùy thuộc sở thích hoặc độ tuổi của chủ nhà, có người chọn theo phong cách Nhật Bản hoặc các nước châu Á, có người chọn theo phong cách cổ điển, nhưng hầu hết xu hướng hiện nay chọn trang trí đơn giản và sang trọng theo phong cách châu Âu.

Khi mà gạch lát được sử dụng cho sàn nhà là chủ yếu thì nó cũng rất tuyệt để lát tường của phòng tắm. Tạo nên một cái nhìn đồng bộ bằng cách kết hợp gạch lát với sàn nhà, hoặc bạn có thể thêm vào sự đối lập bằng cách sử dụng những loại gạch có màu sắc hay những kiểu dáng khác nhau. Ví dụ, trong khi bạn có thể bao gầm một loại gạch có màu vỏ trứng trong khu vực có vòi hoa sen thì những loại gạch có màu đất sét hay màu nâu sẫm có thể được sử dụng ở trên tường để tạo điểm nhấn. Bạn cũng có thể chọn để sử dụng loại màu sắc gạch lát từ một vùng của căn phòng đến việc sử dụng đường viền gạch ở một khu vực khác. Điều này có thể giúp bạn tạo nên sự pha trộn giữa các phong cách.

Đối với không gian phòng ngủ thì nên dùng gạch khổ lớn hơn 30 cm, hạn chế trang trí, điểm xuyết vì quá nhiều vật dụng trong phòng sẽ làm rối. Cũng có thể lát xoay nghiêng gạch để tạo sự mới lạ, thay vì lát xuôi theo chiều vuông vức của phòng. Tông màu phù hợp cho phòng ngủ là màu nhạt và ấm như màu kem, hồng nhạt hay màu vàng… Chất liệu gạch nhẵn bóng hay hơi nhám đều có thể được lựa chọn cho không gian này.

Khác với phòng ngủ, phòng khách là nơi cho phép bạn thể hiện tất cả sự cầu kỳ, gu thẩm mỹ tinh tế. Phòng khách có thể lát nhiều khổ gạch, màu xử lý phong phú giữa sắc đậm, nhạt vì đây là không gian tạo ấn tượng. Có thể điểm họa tiết bằng gạch viền, tạo hình vuông, tròn, mảng nhấn toàn phòng hay ở giữa.

Gạch lát nền nên là gạch nhám, nhằm giảm tối đa sự trơn trượt, dễ làm vệ sinh. Gạch càng ít hoa văn càng tốt vì đó là nơi thường xuyên tiếp xúc với nước và dễ bị mài mòn. Phòng sử dụng nhiều đồ đạc có bánh xe không nên lát các loại gạch sần gây khó khăn trong dịch chuyển và dễ làm xước men.

Trong phòng khách, phòng ăn, khu vực sinh hoạt chung của gia đình, chủ nhà có thể sử dụng gạch có gam màu ấm như vàng đất, nâu kết hợp với tường màu vàng để tạo sự ấm cúng, thân mật.

Gạch men lát nền men bóng: Loại gạch men bóng có độ thẩm mỹ cao, phù hợp những nơi khô ráo, thoáng mát, nhưng nhược điểm là dễ bị trầy xước và có độ trơn trượt cao, gây nguy hiểm cho người già và trẻ em, không phù hợp khi sử dụng ở những nơi công cộng ( văn phòng, hội trường…).

Gạch men lát nền men mờ: Loại gạch men mờ nếu được sử dụng phù hợp sẽ mang lại vẻ đẹp sang trọng cho ngôi nhà, phù hợp phong cách kiến trúc hiện đại, độ cứng bề mặt rất cao, ưu điểm ít bị trầy xước và chống trơn trượt. Những họa tiết trên bề mặt của gạch được thiết kế có chiều sâu, thích hợp cho những chủ nhà có óc sáng tạo muốn tạo phong cách cho ngôi nhà. Nó thích hợp sử dụng kể cả những nơi công cộng (hội trường, văn phòng làm việc…)

Gạch men ốp tường: có tác dụng trang trí, đồng thời giữ mãng tường sạch sẽ, vệ sinh do dễ chùi rửa, có thể sử dụng ốp tường bên ngoài và bên trong nhà, nhà vệ sinh… không sử dụng cho lát nền.

Tư vấn kinh nghiệm mua gạch lát nền với kinh nghiệm chọn mua gạch lát nền

+ Phòng khách có thể lát nhiều khổ gạch, màu xử lý phong phú giữa sắc đậm, nhạt vì đây là không gian tạo ấn tuợng. Có thể điểm họa tiết bằng gạch viền, tạo hình vuông, tròn, mảng nhấn toàn nền phòng hay ở giữa với gạch cùng chất liệu hoặc kết hợp gỗ, gốm…

+ Phòng ăn, có thể xây giật cấp để tạo sự khác biệt giữa hai không gian sử dụng và có thể chọn màu nhạt hơn cho cảm giác bình yên. Nếu có điểm xuyết hoa văn thì nên chọn màu sắc đơn giản, dịu, không để tương phản mạnh.

+ Phòng sinh hoạt chung xử lý tương đồng như phòng ăn nhưng có thể linh hoạt, biến cách một chút để làm tăng sự ấm cúng.

+ Nhà vệ sinh có các loại gạch chuyên dụng với độ nhám sần cao chống trượt. Tương tự, sân thượng, ban công tránh dùng gạch láng. Hình thức lát ở các vị trí này có thể sinh động hơn, tạo hình sin, chữ U, chữ C… Nếu dùng gạch nung, cần để mạch vữa to, đủ sức bám chắc và chất chống thấm. Kích thước viên gạch đa dạng như 30×20, 30×30,15×30 cm…

+Phòng ngủ, nếu có điều kiện, có thể sử dụng nguyên liệu gỗ sàn, thảm. Với gạch thì nên dùng khổ lớn hơn 30 cm, hạn chế trang trí, điểm xuyết vì quá nhiều vật dụng trong phòng sẽ làm rối. Cũng có thể lát xoay nghiêng viên gạch để tạo sự mới lạ, thay vì lát xuôi theo chiều vuông vức của phòng. Tông màu phù hợp là nhạt và hơi ửng sắc nóng như kem, hồng hay vàng đất… Chất liệu gạch nhẵn bóng hay hơi nhám đều có thể dùng được

Gạch Granit men mờ: Chịu lực uốn gãy tốt, do gạch đồng nhất nên có độ bền màu vĩnh cửu, chịu được mài mòn, rất thích hợp khi sử dụng cả ở những nơi công cộng (hội trường, phòng làm việc, nhà ga, bệnh viện….)

Gạch Granite in hoa văn: Sự kết hợp độc đáo giữa gach granite và gạch ceramic, bề mặt trang trí các họa tiết và màu sắc đa dạng, tạo cảm giác về chất liệu tự nhiên, do được sử lý in trên thiết bị hiện đại tạo bề mặt từng viên có điểm khác nhau, chịu lực uốn gãy tốt, chịu ma sát tốt, thích hợp với mọi mục đích sử dụng để ốp tường và lát nền.

Gạch granit bóng kiếng: sang trọng, bóng sáng, chịu lực uốn gãy tốt, màu sắc và độ bóng có độ bền vĩnh cữu, bốn cạnh viên gạch được mài nên có kích thước rất chuẩn và đồng đều, thích hợp để ốp mặt tiền hoặc lát nền kể cả những nơi công cộng (hội trường, văn phòng làm việc, nhà ga, bệnh viện…).